Geological region by multi-signal method of gravity anomaly data in central Vietnam area

  • Organ:
    1 Faculty of Oil and Gas, Hanoi University of Mining and Geology, Vietnam
    2 Faculty of Geology and Geophysics of Petroleum, University of Geology and Exploration named Sergo Ordzhonikidze, Moscow, Russia
    3 Geophysicsl Division, General department of Geology and Minerals, Hanoi, Vietnam
  • Keywords: COSCAD-3D, Dị thường trọng lực Bughe,Lọc hai chiều,Phương pháp đa dấu hiệu,Xác suất thống kê.
  • Received: 11st-May-2021
  • Accepted: 16th-Aug-2021
  • Available online: 31st-Oct-2021
Pages: 43 - 54
View: 497

Abstract:

This paper presents the research results of applying the combined method of probabilistic statistical approaches, energy density spectral correlation, two-dimensional filtering in dynamic sliding windows, full horizontal gradient and heterogeneous axis tracking method to process and interpret the Bughe gravitational anomaly field in central area Vietnam. The calculation results have shown the superiority of the twodimensional filter in dynamic sliding windows compared to the filters in fixed windows in GEOSOFT software, GMT software. According to the physical characteristics of the field, the study area was divided into 13 homogeneous classes, this result is consistent with the geological-tectonic data in the area. In the north and northeast, the stabilized rock layers are characterized by homogeneous layers that extend in the northwestsoutheast direction. In the south and southwest, there is complex tectonic activity characterized by high density rock layers overlain by low density rock layers in each fault band with different directions of development. This suggests that there may be deeply buried mineral deposits of magmatic origin in central area Vietnam.

How to Cite
Phan, H.Thi, Vladimirovich, P.Aleksey, Do, P.Minh and Nguyen, L.Truong 2021. Geological region by multi-signal method of gravity anomaly data in central Vietnam area (in Vietnamese). Journal of Mining and Earth Sciences. 62, 5 (Oct, 2021), 43-54. DOI:https://doi.org/10.46326/JMES.2021.62(5).04.
References

[1]. Blakely, R. J., (1996). Potential theory in gravity and magnetic application. Cambridge University Press, 197 pages.

[2]. Geosoft, (2008). Ver. 7.01: Manuals, Tutorials, and Technical Notes. Geosoft inc.

[3]. Hai Thanh Tran, Khin Zaw, Jacqueline A. Halpin, Takayuki Manaka, Sebastien Meffre, Chun-Kit Lai, Youjin Lee, Hai Van Le, Sang Dinh, (2014). The Tam Ky- Phuoc Son shear zone in central Vietnam: Tectonic and metallogrnic implications. Gondwana Research 26, 144-164.

[4]. https://topex.ucsd.edu/cgi-bin/get_data.cgi.

[5]. http://www.coscad3d.ru/index.php.

[6]. http://www.agu.org/eos_elec/95154e.html

[7]. http://www.geosoft.com

[8]. Nikitin D.S., Gorskikh P.P., Khutorkoy M.D, Ivanov D.A., (2017). Phân tích và mô hình số các dòng tiềm năng ở phía đông bắc của biển Barents, Nga. Khoa học trái đất, UDK 550.361, số 1 (30), trang 6-15.

[9]. Nikitin. D. S., Ivanov D. A., (2018). Sự phân vùng tổ hợp cấu trúc-kiến tạo khu vực đông bắc của thềm biển Barents, Nga. Georesources, UDK 550.8, số 4, trang 404 - 412.

[10]. Nikitin A. A., Petrov A. V., (2017). Cơ sở lý thuyết về xử lý thông tin địa vật lý. Tái bản lần thứ 4. Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật. Matxcova, Nga, 127 trang.

[11]. Nguyễn Trường Lưu, (2000). Bay đo từ phổ gamma tỷ lệ 1: 50.000 và đo trọng lực tỷ lệ 1: 100.000 khu vực miền Trung Việt Nam. Trung tâm thông tin, lưu trữ địa chất, Hà Nội.

[12]. Nguyễn Trường Lưu, (2014). Bay đo từ phổ gamma tỷ lệ 1:50.000 và đo vẽ trọng lực tỷ lệ 1:100.000 vùng Nam Pleiku. Trung tâm thông tin, lưu trữ địa chất, Hà Nội.

[13]. Nguyễn Xuân Sơn, (2000). Kết quả bay đo từ phổ gamma tỷ lệ 1: 50.000 và đo vùng Kon Tum. Trung tâm thông tin, lưu trữ địa chất, Hà Nội.

[14]. Nguyen Nhu Trung, Phan Thị Hong, Bui Van Nam, Nguyen Thi Thu Huong, Tran Trong Lap, (2018). Moho depth of the northerm Vietnam and Gulf of Tonkin from 3D inverse interpretation of gravity anomaly data. Journal of geophysics and Engineering, 1651-1662.

[15]. Petrov A.V., Yudin D.B., Soeli Hou, (2010). Xử lý và giải thích dữ liệu địa vật lý bằng phương pháp tiếp cận xác suất-thống kê sử dụng công nghệ máy tính ""KOSKAD 3D"". Khoa học trái đất. UDK 551-214, số 2, trang126-132.

[16]. Petrov A.V., (2018). Các quy trình thích ứng xử lý diễn giải các trường địa lý không cố định trong công nghệ máy tính ""KOSKAD-3D"". Hội nghị khoa học quốc tế, 01-02 tháng 4, MGRI-RGRU, Moscow, Nga, trang 418-420.

[17]. Quyen Minh Nguyen, Quinglai Feng, Jian-Wei Zi, Tianyu Zhao, Hai Thanh Tran, Thanh Xuan Ngo, Dung My Tran, Hung Quoc Nguyen, (2019). Cambrian intra-oceanic arc trondhjemite and tonalite in the Tam Ky – Phuoc Son Suture zone, central Vietnam: Implications for the early Paleozoic assembly of the Indochina block. Gondwanna Research 70, 151-170.

[18]. Trần Văn Trị, Nguyễn Xuân Bao, (2008). Bản đồ cấu trúc địa chất tỷ lệ 1:500.000 khu vực miền Trung Việt Nam. Trung tâm thông tin, lưu trữ địa chất, Hà Nội